ĐÀI LOAN CÓ GÌ THÚ VỊ

TỐ CHỨC HAND IN HAND

BUỔI SINH HOẠT CỦA CLB TIẾNG HOA

NHẬT KÝ DU HỌC SINH

Hiển thị các bài đăng có nhãn Mon hoc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Mon hoc. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 18 tháng 10, 2015

[TIẾNG TRUNG]: LUYỆN NGHE 02


Luyện tập nghe (2): Nghe và hoàn thành đoạn văn dưới đây:




這是 (1) (2) 的教室。我們的 (3) (4)(5)。這是我的 (6) (7) 書。(8)(9)(10)。那不是我的 (11) (12),那是我 (13) (14) 的詞典。他的詞典很 (15)

Pinyin: 
Zhè shì (1) (2) de jiào shì. Wǒ men de (3) (4) bù (5). Zhè shì wǒ de (6) (7) shū. Wǒ de (9) hěn (10). Nà bù shì wǒ de (11) (12), nà shì wǒ (13) (14) de cí diǎn. Tā de cí diǎn hěn (15).

Từ vựng: 
  1. 教室: Phòng học
  2. 大:     To, lớn
  3. 書:     Sách
  4. 新:     Mới
  5. 詞典: Từ điển
  6. 同學: Bạn cùng lớp
  7. 厚:     Dày
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Luyện tập nghe (3): Nghe và hoàn thành đoạn văn dưới đây: 






這是我 (1) (2)。這是我 (3) (4)。這是我 (5) (6),她 (7) (8) 極了。這是我們的 (9) (10) 很 (11) (12),也很 (13) (14)。你們看,這是我,很 (15).

Pinyin:
Zhè shì wǒ (1) (2). Zhè shì wǒ (3) (4). Zhè shì wǒ (5) (6), tā (7) (8) jí le. Zhè shì wǒ men de (9) (10), tā hěn (11) (12), yě hěn (13) (14). Nǐ men kàn, zhè shì wǒ, hěn (15).

Từ vựng: 
  1. 爸爸:  Ba, bố
  2. 媽媽:  Má, mẹ
  3. 愛人:  Người yêu, chồng, vợ 
  4. 漂亮:  Xinh đẹp
  5. 極了:  Cực kì
  6. 女兒:  Con gái
  7. 聰明:  Thông minh
  8. 可愛:  Khả ái, dễ thương
  9. 看:      Nhìn, xem
  10. 帥:      Soái, đẹp trai, tuấn tú
Bảo Bee

Chủ Nhật, 11 tháng 10, 2015

Kinh tế vi mô, đôi dòng cảm nhận về môn học

Chloe

Nếu bạn học Quản trị kinh doanh, một trong những môn học quan trọng nhất và thú vị nhất chính là Kinh tế vi mô. Vậy, có gì thú vị về nó?


Thực chất kinh tế vi mô không hề nhàm chán như mọi người nghĩ, trái lại nó đem lại cho ta kiến thức về những điều vô cùng gần gũi trong cuộc sống hằng ngày.

Kinh tế vi mô có thể được xem như một góc nhìn cận cảnh về thị trường, trong đó hai yếu tố chính là người mua và người bán, liên hệ với nhau qua quy luật cung-cầu. Khi học bộ môn này, ta sẽ có cái nhìn sâu sát hơn về mỗi hành vi của doanh nghiệp và khách hàng: Tại sao khách hàng sẽ mua Coca nhiều hơn khi giá Pepsi tăng, vì sao có sự phân biệt giá vé trên máy bay dù cùng 1 vị trí ngồi, 1 doanh nghiệp nên tăng hay giảm gía bán để doanh thu tăng lên...?, những câu hỏi như vậy đều sẽ được giải quyết trong Kinh tế vi mô.

1 vấn đề khá thú vị trong kt vi mô là Chi phí cơ hội. Mọi quyết định của chúng ta trong cuộc sống đều có một cái giá của nó, có thể là tính bằng tiền hoặc không. Chẳng hạn như khi bạn dành 2 giờ để chơi game thay vì làm việc và công việc bạn có thể hoàn thành trong 2h đó cho bạn số tiền lương là 200 nghìn đồng thì chi phí cơ hội của bạn là 200 nghìn. Đó là 1 ví dụ nhỏ về chi phí cơ hội, nó giúp ta ra quyết định đúng đắn hơn trong cuộc sống vì cuộc đời mỗi chúng ta được xây dựng bằng những quyết định của chính mình.

Và đây là link tải file bài giảng bằng tiếng Anh của môn kinh tế vi mô: 
Bài giảng kinh tế vi mô

Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2015

[TIẾNG TRUNG]: LUYỆN NGHE 01


Luyện tập nghe (1): Nghe và hoàn thành đoạn văn dưới đây:




(1)  (2)  (3),認識你們很高興。我來 (4) (5)  (6) 兒。我是 (7)國 (8) (9) (10),保羅,我 (11) (12) 漢語。我是 班的學生。這我們的 (13) (14), 那是我 (15) (16) 西蒙和李英男,他們也留學生。他們都不是 (17) (18)人,西蒙是 (19) 國人,李英男是 (20) 國人。


Pinyin:
(1) (2) (3), rèn shì nǐ men hěn gāo xìng. Wǒ lái (4) (5) yí (6) èr. Wǒ shì (7) guó (8) (9) (10), bǎo luó, wǒ (11) (12) hàn yǔ. Wǒ shì A bān de xué shēng. Zhè shì wǒ men de (13) (14), nà shì wǒ (15) (16) xī méng hé lǐ yīng nán, tā men yě shì liú xué shēng. Tā men dōu bù shì (17)(18) rén, xī méng shì (19) guó rén, lǐ yīng nán shì (20) guó rén.

Tên riêng:

  1. 保羅:     Paul
  2. 西蒙:     Simon
  3. 李英男: Lý Anh Nam
Từ vựng:

  1. :   Nước Đức
  2. 漢語:    Tiếng Hoa (Hán Ngữ)
  3. 認識:    Quen biết
  4. 高興:    Vui vẻ
  5. 學生:    Học sinh
  6. 老師:    Giáo viên
  7. 介紹:    Giới thiệu
  8. 留學生: Du học sinh
  9. 學習:    Học tập
  10. 班:        Lớp học
  11. 法國:    Nước Pháp
  12. 韓國:    Hàn Quốc

Đáp án: Sẽ update vào bài nghe 02.
Bảo Bee

Thứ Ba, 6 tháng 10, 2015

[HỌC QUA HÌNH ẢNH]: CHỦ ĐỀ VỀ THỜI GIAN

I. Về các buổi trong ngày:


凌晨 : The wee hours

黎明 : Dawn

早上 / 早晨 : Early morning

上午: Morning

中午: Noon

下午: Afternoon

傍晚: Dusk

晚上: Evening

午夜: Midnight

II. Về thời gian: (Trong vòng một giờ)

P1: 一秒鐘 /Yī miǎo zhōng/: Một giây.

P2: 一分鐘 /Yī fēn zhōng/ : Một phút.

P3: 一刻鐘 /Yī kè zhōng/: Một khắc (15 phút).

P4:  一小時 /Yī xiǎo shí/ hay 一個鐘頭 /Yī gè zhōng tóu/: Một giờ.

III. Về cách miêu tả thời gian:
P1: 六點 /Liù diǎn/: Sáu giờ.

P2: 六點零五分(鐘) /Liù diǎn líng wǔ fēn zhōng/: Sáu giờ năm (phút).

P3: 六點十五分(鐘) /Liù diǎn shí wǔ fēn zhōng/: Sáu giờ mười lăm (phút).

Hay 六點一刻 /Liù diǎn yī kè/: Sáu giờ một khắc.
P1: 六點半 /Liù diǎn bàn/: Sáu giờ rưỡi.

Hay 六點三十分鐘 /Liù diǎn sān shí fēnzhōng/: Sáu giờ ba mươi (phút).

P2: 六點四十五分鐘 /Liù diǎn sì shí wǔ fēn zhōng/: Sáu giờ bốn mươi lăm (phút).

Hay 差一刻七點 /Chà yī kè qī diǎn/: Bảy giờ kém một khắc.

Hay 十五分鐘七點 /Chà shí wǔ fēn zhōng qī diǎn/: Bảy giờ kém mười lăm (phút).

P3: 六點五十分鐘 /Liù diǎn wǔ shí fēn zhōng/: Sáu giờ năm mươi (phút).

Hay 差十分鐘七點 /Chà shí fēnzhōng qī diǎn/: Bảy giờ kém mười (phút).

IV. Về độ dài thời gian:

P1: 一天 /Yī tiān/: Một ngày

P2: 一(個)星期/Yī gè xīng qí/ =   一(個)禮拜 /Yī gè lǐ bài/   =   一周 /Yīzhōu/: Một tuần.


P1: 半個月 /Bàn gè yuè/: Nửa tháng.

P2: 一個月 /Yī gè yuè/: Một tháng.

一年 /Yī nián/: Một năm
一個世紀 /Yī gè shì jì/: Một thế kỉ.
Bảo Bee




Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2015

[HỌC QUA HÌNH ẢNH]: CHỦ ĐỀ VỀ SỐ

I. Biểu diễn các số qua ngôn ngữ cử chỉ:
- Các số từ 0 đến 3:
- Các số từ 4 đến 7:
- Các số từ 8 đến 10:
II. Về số thứ tự:

- Cách để thành lập số thứ tự:      第/Dì/    +   Số đếm:  一, 二, 三, 四...
III. Về phân số và tỉ lệ phần trăm:
- Cách đọc phân số:       Mẫu số (Số đếm)   +   分之/Fēn zhī/      + Tử số (Số đếm)
- Cách đọc tỉ lệ phần trăm:      /Bǎi/  +   分之  + Số đếm
Bảo Bee

Thứ Năm, 24 tháng 9, 2015

TỔNG HỢP ĐỀ THI KINH TẾ VI MÔ

Đây là môn học rất mới so với những gì các em được học ở cấp 3 nhưng không vì thế mà nó khó học đâu. Đây là môn học được xây dựng trên mối quan hệ cung - cầu, là môn học cơ bản mà bất kì ai theo khối ngành kinh tế cũng cần biết. Khi học môn này, các em cần nắm vững và hiểu rõ bản chất lý thuyết, nó không phải thứ lý thuyết khô khan đâu mà rất gắn liền với cuộc sống. Bài tập của môn này không phức tạp, anh tin là nếu các em chịu khó làm các bài tập của giảng viên hoặc làm thêm một số bài tập ở ngoài thì sẽ không gặp vấn đề gì khi kiểm tra
Dưới đây là link một số nguồn bài tập mà anh sưu tập được 

HUỚNG DẪN VỀ PINYIN(PHIÊN ÂM) TIẾNG TRUNG

I. Về pinyin:
Giúp mọi người có thể phát âm chính xác những phiêm âm, chúng ta có thể truy cập vào địa chỉ:
https://www.yoyochinese.com/chinese-learning-tools/Mandarin-Chinese-pronunciation-lesson/pinyin-chart-table
Sử dụng các công cụ hỗ trợ sẽ giúp cải thiện đáng kể phần phát âm, từ đó giúp nâng cao khả năng nghe và nói tiếng Trung một cách hiệu quả. Do đó việc phát âm chính xác ngay từ ban đầu luôn luôn cần thiết!
II.Hướng dẫn:
- Muốn tra từ có pinyin "dáo" phát âm như thế nào, cần thực hiện như sau:
1. Chọn cột dọc ứng với thanh mẫu"d".

2. Chọn cột ngang ứng với vận mẫu "ao".

3. Chọn thanh điệu tương ứng. 

Hy vọng mọi người sẽ giải quyết được phần nào khó khăn trong việc phát âm tiếng Trung. Thân!
Bảo Bee

1. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ QUY TẮC ĐỌC SỐ


A.Cách đọc số đếm:
I. Cách đọc số từ 10 đến 99:    A “/Shí/” B
● 97: 九十七 
● 13: 十三
II. Cách đọc số từ 100 đến 999:    A “/Bǎi/” B…
● 108: 一百零八
● 938: 九百三十八
III. Cách đọc số từ 1000 đến 9999:     A “/Qiān/” B…
● 1082: 一千八十二
● 9878: 九千八百七十八
IV. Cách đọc số từ 10000 đến 99999:    A “/Wàn/” B…
● 12345: 一萬二千三百四十五
● 98765: 九萬八千七百六十五
V. Cách đọc số từ 100.000 đến 999.999:     A “” B…
● 466446: 四十六萬六千四百四十六
- Hướng dẫn: Có thể phân tích thành 46|6446 để dễ dàng hơn.
VI. Cách đọc số từ 1.000.000 đến 9.999.999:    A “” B…
● 9889989: 九百八十八萬九千九百八十九
VII. Cách đọc số từ 10.000.000 đến 99.999.999     A “” B…
● 21122345: 二千一百十二萬二千三百四十五
VIII. Cách đọc số từ 100.000.000 đến 999.999.999      A “/Yì/” B…
● 999888777: 九億九千九百八十八萬八千七百七十七
B. Cách đọc các số khác:
I. Cách đọc số thập phân (A.B):      A “/Diǎn/” B
● 0.5: 零點五
● 97.65: 九十七點六五
II. Cách đọc phân số (A/B):      B “分之/Fēn zhī/” A                                        
● 2/3: 三分之二
● 25%: 百分之二十五
III. Cách đọc số thứ tự:        + Số đếm…
, , , ,…
IV. Cách đọc năm, số điện thoại và số phòng:
- Hướng dẫn: Đọc rời từng chữ số. Riêng đối với số điện thoại và số phòng, số 1 thường được đọc là /Yāo/.
● Năm 2000: 零零零(/Nián/)
● Năm 2015: ()
● 01255 554 329: (yāo)二五五五五四三
C. Cách đọc ngày, tháng, năm:            A/Nián/B/Yuè/C/Hào/  hay/Rì/
- Hướng dẫn: Đọc theo thứ tự năm, tháng, ngày.
● 13/09/2015: 五年月十
                                                                                                                                                                                                                                                                                               Bảo Bee


Thứ Tư, 16 tháng 9, 2015

HỌC TIẾNG TRUNG - KINH NGHIỆM CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

I. Học tiếng Trung – nên học những gì?
- Muốn học tiếng Trung hiệu quả, cần phải học toàn diện và hệ thống. Cụ thể là:
       (1) Các yếu tố tạo nên ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ Hán.
       (2) Kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết.
     (3) Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ: Khi giao tiếp cần lưu ý đến hai điều là tính chính xác và hiệu quả. Tính chính xác yêu cầu phát âm, dùng từ có nghĩa phải chính xác. Tính hiệu quả yêu cầu giao tiếp phải dùng những lời phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng, mục đích giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
       (4). Những kiến thức về văn hóa có liên quan – đặc biệt là văn hóa về giao tiếp.

II. Nguyên tắc học tiếng Trung:
- Cũng như bất cứ ngoại ngữ nào khác, muốn học tốt tiếng Trung cần phải học tốt từ giai đoạn cơ bản. Học là một quá trình, phải tiến dần từng bước, không nóng vội mà đốt cháy giai đoạn…
III. Bắt đầu quá trình học tiếng Trung:
(1). Học những quy tắc cơ bản:
       a). Học phát âm cho tốt: nguyên âm, phụ âm, cách phát âm sao cho chính xác. Cần luyện tập việc phát âm chuẩn ngay từ giai đoạn bắt đầu học tiếng Trung.
       b). Biết được những bộ thủ - kết cấu viết từ.
       c). Học cách viết: viết cho đúng, cho nhanh. Đặc biệt, viết là một phương pháp giúp nhớ từ một cách hiệu quả.
       d). Hệ thống những ngữ pháp cơ bản, cần quan tâm đến khẩu ngữ.
       e). Sử dụng những giáo trình tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao.
(2). Học phát triển từng kỹ năng để nâng cao hiệu quả:
       a) Từ vựng tiếng Trung: Một trong những cách hiệu quả để nhớ từ vựng lâu dài là học qua hình ảnh và theo chủ đề. Bên cạnh đó, việc luyện tập viết, chiết tự cũng giúp người học nhớ từ vựng một cách có hiệu quả.
      b) Ngữ pháp tiếng Trung: Mỗi từ vựng học được sẽ thể hiện được chức năng ngữ pháp trong câu. Sử dụng ngữ pháp tốt sẽ giúp hiệu quả trong giao tiếp cũng như kĩ năng viết tiếng Trung.
     c) Đọc hiểu tiếng Trung: Tập đọc qua các bài hội thoại ngắn, các mẫu bài mang tính khẩu ngữ. Khi đọc cần lưu ý về ngữ pháp, từ vựng …
       d) Luyện nghe tiếng Trung: Việc nghe khó hay dễ phù thuộc mức độ nhận biết phiên âm và từ vựng, ngữ pháp, ngữ cảnh. Do đó luyện nghe là một kĩ năng cần phải thực hành rất nhiều nếu muốn nghe thật tốt.
       e) Luyện nói tiếng Trung: Nên nhớ “chỉ sợ không nói, không sợ nói sai”, do vậy, điều quan trọng là khi đã biết sai thì cần phải lưu ý và quyết tâm sửa sai. Kĩ năng nói yêu cầu phải luyện tập rất nhiều, người học cần phải luyện tập từ giao tiếp cơ bản cho đến luyện tập khẩu ngữ…
Nên nhớ rằng: Hãy luyện tập chăm chỉ nếu bạn muốn học tốt bất kỳ ngoại ngữ nào, bao gồm cả tiếng Trung. Chúc các bạn thành công!
                                                       ---熟能生巧---
Bảo Bee
Copyright © Diễn đàn MF | Powered by Blogger
Design by SimpleWpThemes | Blogger Theme by Lasantha - PremiumBloggerTemplates.com | Appliance Reports