ĐÀI LOAN CÓ GÌ THÚ VỊ

TỐ CHỨC HAND IN HAND

BUỔI SINH HOẠT CỦA CLB TIẾNG HOA

NHẬT KÝ DU HỌC SINH

Thứ Ba, 20 tháng 10, 2015

CƠ CẤU CÂU LẠC BỘ TIẾNG HOA

* Nhiệm vụ từng ban:
- Ban nhân sự - hậu cần:
            + Quản lí nhân sự của CLB, có sự phân chia, giúp đỡ và hoạt đông hợp lý, quản lí nhân sự tham gia vào các công việc chung của CLB, theo dõi sự tiến   bộ        và hoạt động của mỗi cá nhân
            + Cần: trách nhiêm, giúp đỡ thành viên khác, sự hợp tác
- Ban nội dung
+ Lên kế hoạch, ý tưởng cho từng buổi sinh hoạt, phân bổ các chủ đề, các nội 
dung được chia sẻ cho ban truyền thông. Lựa chọn cách giới thiệu và đưa kiến    thức đến với thành viên như thế nào cho hiệu quả. Trong phần này chia ra 3        mảng nhỏ: văn hóa, học thuật, giao tiếp.
+ Cần: nhiệt tình, có đam mê, tinh thần học hỏi và sự am hiểu đối với Tiếng           Hoa
- Ban truyền thông đối ngoại:
            + Quản lí trang CLB Tiếng hoa trên diễn đàn cũng như fanpage. Viết bài tổng        hợp sau mỗi buổi. Có khả năng tổ chức thông báo về các sự kiện của CLB
            + Cần: Khả năng tổng hợp, kinh nghiệm viết bài, tính sáng tạo, năng động.
- Ban tổ chức sự kiện
            + Tổ chức các cuộc thi hằng tháng ( kiểm tra kiến thức đã học trong tháng), tổ       chức các cuộc thi lớn theo quí, các cuộc thi chủ điểm, các sự kiện của CLB     như: sinh hoạt, giao lưu...
            + Cần: Nhiệt tình, năng động, ưu tiên những bạn đã từng có kinh nghiệm    trong việc tổ chức sự kiện

* Cách tuyển ban điều hành
Vòng 1: Thông qua các tiêu chí có trên mẫu đơn: có được sự đam mê, nhiệt huyết, hết hình với công việc và có sự nghiêm túc, trách nhiệm. Lựa chọn đơn ấn tượng đạt được các tiêu chí. Dựa trên mẫu đơn sẽ phân bổ từng bạn vào vị trí ban nào mà bạn mong muốn. Đối với ban điều hành trong vòng phỏng vấn sẽ chọn ra người phù hợp trong từng lãnh vực
Vòng 2: Trực tiếp phỏng vấn : giới thiệu bản thân, đặc thù ban mà ứng viên muốn vào làm, trình bày lý do thuyết phục, và đưa ra được phương hướng những gì sẽ làm được và có ý tưởng phát triển ban mà mình làm sao cho hiệu quả.
Riêng với ban nội dung sẽ có kiểm tra về kiến thức, khả năng am hiểu tiếng hoa có thể là một bài hỏi đáp ngắn bằng tiếng hoa, hoặc một bài giới thiệu bằng tiếng hoa, và ý tưởng khi vào ban nội dung sẽ phân bổ, cơ cấu cách đưa ra nội dung.





KHÁI QUÁT CÂU LẠC BỘ TIẾNG HOA

CÂU LẠC BỘ TIẾNG HOA

Tầm nhìn:
ü Đáp ứng nhu cầu Hoa ngữ của các bạn khối MF và mở rộng ra là qui mô toàn trường. Đối với MF 2 năm sinh sống, học tập và làm việc tại Đài Loan, Tiếng Hoa đóng vai trò vô cùng quan trọng, trở thành một phần không thể thiếu trong cuôc sống hàng ngày: văn hóa, giao tiếp,..Bên cạnh đó còn mở ra cơ hội việc làm trong việc cạnh tranh ngôn ngữ, nhất là đối với tình hình kinh tế hiện tại.
ü Tiếng Hoa sỡ dĩ tồn tại qua nhiều thời kỳ cho đến ngày hôm nay không thể phủ nhận được sức hút vô cùng lớn của nó. Là đặc trưng của một nền văn hóa lớn chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu sắc. CLB Tiếng Hoa chính là nơi giúp cho các bạn thỏa niềm đam mê, khát khao tìm hiểu và khơi nguồn động lực học từ chính bản thân của mình
ü Nền văn hóa Đông phương hay nói rõ hơn là sự giao thoa giữa văn hóa Trung Hoa và văn hóa Nhật Bản thể hiện rõ nét trong bộ chữ Kanji (214 bộ thủ chữ Hán) của Nhật. Nếu muốn nghiên cứu về văn hóa Đông phương, CLB Tiếng Hoa hứa hẹn sẽ là nơi lý tưởng.
Sứ mệnh
ü Giúp đỡ cho các bạn sinh viên MF nói riêng và những bạn trong nhà trường nói chung trong vấn đề học tập và tìm hiểu Tiếng Hoa
ü Khơi gợi được niềm đam mê trong chính bản thân các bạn, hướng cho các bạn thấy rằng Hoa ngữ không khô khan, nhàm chán, khó khăn chút nào. Gợi dậy khả năng học và sự hứng thú trong mỗi cá nhân.
ü Là nơi tìm hiểu những nét thú vị, đặc trưng trong nền văn hóa phương Đông mà đặc biệt là các cường quốc lớn như Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc...và hiểu hơn về những con người đã và đang sử dụng Tiếng Hoa từ khắp nơi trên thế giới.
Mục tiêu:
1.        Thu hút sự quan tâm đông đảo của khối lớp MF, mở rộng ra là qui mô toàn trường. Số lượng ứng cử đơn vào CLB trong tháng đầu đạt trên 80 đơn. Các thành viên duy trì sinh hoạt đều đặn, hứng thú với CLB.
2.        Đảm bảo số lượng bài viết liên quan đến Tiếng Hoa trên các kênh của CLB như facebook, blogspot,.. Có hiệu quả và mức độ quan tâm chia sẻ của các thành viên
3.        Giúp các thành viên có khả năng giao tiếp Tiếng Hoa đạt tối thiểu trình độ sơ cấp trở lên, tự tin trong sử dụng Tiếng Hoa đặc biệt là giao tiếp thông qua các nội dung sinh hoạt hằng tuần và các bài viết, tư liệu.
4.        Tổ chức các cuộc thi Tiếng Hoa có qui mô, chất lượng. Ít nhất 3 tháng/ lần xoay quanh nhiều nội dung, chủ đề khác nhau: con người, cuộc sống, đất nước,...





Chủ Nhật, 18 tháng 10, 2015

FTU's DAY 2015 - Ngày hội đầu tiên cũng là ngày hội cuối cùng tại Ngoại Thương yêu dấu

                                                                                                           NThu
Có lẽ bạn đang thắc mắc tại sao lại là đầu tiên và là cuối cùng. Năm trước đây, K53MF vì nhiều lý do, thiên thời địa lợi không nhân hòa, chưa có cơ hội tham gia FTU’s day. Và vui biết bao nhiêu đến năm nay, năm cuối cùng được sống trong nhịp sôi động của Ngoại thương, chúng tớ được hòa vào không khí ngày hội náo nức. Có lẽ rằng chính cái cảm giác về cơ hội duy nhất còn lại này mà chúng tớ đã bùng nổ hết mình, cháy hết sức cho đến khi người nhức mỏi vì hoạt động quá nhiệt tình, khan cả tiếng vì hòa theo tiếng nhạc, tiếng hoan hô cổ vũ.

Trước khi ngày truyền thống 15/10 bắt đầu, không khí sôi động đã ùa vào lớp. Chúng tớ, cùng các bạn K54, nhờ đó cùng nhau khắng khít hơn qua những lần họp bàn, tranh luận ý kiến sôi nổi về cách trang trí gian hàng, món ăn bày bán chung của 2 lớp. Niềm háo hức được vui cười hết mình xóa đi sạch những mệt mỏi bài vở, công việc. Thay vào đó là cơ hội được thấu hiểu sẻ chia của những người bạn ít có cơ hội tiếp xúc, trêu đùa nhau vì những vệt màu sặc sỡ lấm lem trên tóc tai, quần áo khi trang trí poster gian hàng, những nụ cười tươi rói cùng tiếng ngợi khen khi cùng nhau chuẩn bị thức ăn,… Dù có mệt đấy, nhưng thật sự rất vui.
Và đáp lại sự mong chờ quá lâu, những sớm dậy thật nhanh, những tối về thật muộn để cùng chúng bạn chuẩn bị công phu từ những chi tiết nhỏ nhặt nhất, ngày hội FTU’s day trong tim K53MF không thể vui vẻ hơn được nữa. Vì quá kì công đầu tư,  lớp không chỉ nhận được thật nhiều lời khen mà còn giành giải Nhất Gian hàng, doanh thu xếp thứ hai toàn ngày hội. Niềm vui chiến thắng sau biết bao tỉ mỉ, chăm chút càng khiến tinh thần các thành viên hăng hái, nồng nhiệt hơn bao giờ hết. Chúng tớ đã vui chơi hết mình trong sáng hội chợ, hào hứng cổ vũ các tiết mục của K54, say sưa lắc lư cùng những điệu nhảy trong cuộc thi ban chiều, đồng thanh hòa chung tiếng hát sôi động đêm văn nghệ bất chất mưa gió trong cái mưa đêm dai, dài của Sài Gòn. Dù không còn 17 nhưng chỉ cần có tinh thần như ngày hôm ấy, 19 tuổi hay 59, 99, ai thì cũng sẽ “bẻ gãy sừng trâu” được cả.
Cuối cùng kết thúc chuỗi ngày thấy mặt bạn bè nhiều hơn thấy mặt những người ở nhà, dù ướt sũng mồ hôi, nước mưa, dù tay chân nhức mỏi, mũi sụt sịt, giọng lạc cả đi, thì kỉ niệm vẫn không phai đi một tí nào mà ngược lại, sự gắn bó với nhau, sự náo nhiệt của tuổi trẻ còn mạnh mẽ hơn, rực hơn biết bao nhiêu.
Cảm ơn nhiều lắm MF à!     


[TIẾNG TRUNG]: LUYỆN NGHE 02


Luyện tập nghe (2): Nghe và hoàn thành đoạn văn dưới đây:




這是 (1) (2) 的教室。我們的 (3) (4)(5)。這是我的 (6) (7) 書。(8)(9)(10)。那不是我的 (11) (12),那是我 (13) (14) 的詞典。他的詞典很 (15)

Pinyin: 
Zhè shì (1) (2) de jiào shì. Wǒ men de (3) (4) bù (5). Zhè shì wǒ de (6) (7) shū. Wǒ de (9) hěn (10). Nà bù shì wǒ de (11) (12), nà shì wǒ (13) (14) de cí diǎn. Tā de cí diǎn hěn (15).

Từ vựng: 
  1. 教室: Phòng học
  2. 大:     To, lớn
  3. 書:     Sách
  4. 新:     Mới
  5. 詞典: Từ điển
  6. 同學: Bạn cùng lớp
  7. 厚:     Dày
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Luyện tập nghe (3): Nghe và hoàn thành đoạn văn dưới đây: 






這是我 (1) (2)。這是我 (3) (4)。這是我 (5) (6),她 (7) (8) 極了。這是我們的 (9) (10) 很 (11) (12),也很 (13) (14)。你們看,這是我,很 (15).

Pinyin:
Zhè shì wǒ (1) (2). Zhè shì wǒ (3) (4). Zhè shì wǒ (5) (6), tā (7) (8) jí le. Zhè shì wǒ men de (9) (10), tā hěn (11) (12), yě hěn (13) (14). Nǐ men kàn, zhè shì wǒ, hěn (15).

Từ vựng: 
  1. 爸爸:  Ba, bố
  2. 媽媽:  Má, mẹ
  3. 愛人:  Người yêu, chồng, vợ 
  4. 漂亮:  Xinh đẹp
  5. 極了:  Cực kì
  6. 女兒:  Con gái
  7. 聰明:  Thông minh
  8. 可愛:  Khả ái, dễ thương
  9. 看:      Nhìn, xem
  10. 帥:      Soái, đẹp trai, tuấn tú
Bảo Bee

Chủ Nhật, 11 tháng 10, 2015

Kinh tế vi mô, đôi dòng cảm nhận về môn học

Chloe

Nếu bạn học Quản trị kinh doanh, một trong những môn học quan trọng nhất và thú vị nhất chính là Kinh tế vi mô. Vậy, có gì thú vị về nó?


Thực chất kinh tế vi mô không hề nhàm chán như mọi người nghĩ, trái lại nó đem lại cho ta kiến thức về những điều vô cùng gần gũi trong cuộc sống hằng ngày.

Kinh tế vi mô có thể được xem như một góc nhìn cận cảnh về thị trường, trong đó hai yếu tố chính là người mua và người bán, liên hệ với nhau qua quy luật cung-cầu. Khi học bộ môn này, ta sẽ có cái nhìn sâu sát hơn về mỗi hành vi của doanh nghiệp và khách hàng: Tại sao khách hàng sẽ mua Coca nhiều hơn khi giá Pepsi tăng, vì sao có sự phân biệt giá vé trên máy bay dù cùng 1 vị trí ngồi, 1 doanh nghiệp nên tăng hay giảm gía bán để doanh thu tăng lên...?, những câu hỏi như vậy đều sẽ được giải quyết trong Kinh tế vi mô.

1 vấn đề khá thú vị trong kt vi mô là Chi phí cơ hội. Mọi quyết định của chúng ta trong cuộc sống đều có một cái giá của nó, có thể là tính bằng tiền hoặc không. Chẳng hạn như khi bạn dành 2 giờ để chơi game thay vì làm việc và công việc bạn có thể hoàn thành trong 2h đó cho bạn số tiền lương là 200 nghìn đồng thì chi phí cơ hội của bạn là 200 nghìn. Đó là 1 ví dụ nhỏ về chi phí cơ hội, nó giúp ta ra quyết định đúng đắn hơn trong cuộc sống vì cuộc đời mỗi chúng ta được xây dựng bằng những quyết định của chính mình.

Và đây là link tải file bài giảng bằng tiếng Anh của môn kinh tế vi mô: 
Bài giảng kinh tế vi mô

Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2015

[TIẾNG TRUNG]: LUYỆN NGHE 01


Luyện tập nghe (1): Nghe và hoàn thành đoạn văn dưới đây:




(1)  (2)  (3),認識你們很高興。我來 (4) (5)  (6) 兒。我是 (7)國 (8) (9) (10),保羅,我 (11) (12) 漢語。我是 班的學生。這我們的 (13) (14), 那是我 (15) (16) 西蒙和李英男,他們也留學生。他們都不是 (17) (18)人,西蒙是 (19) 國人,李英男是 (20) 國人。


Pinyin:
(1) (2) (3), rèn shì nǐ men hěn gāo xìng. Wǒ lái (4) (5) yí (6) èr. Wǒ shì (7) guó (8) (9) (10), bǎo luó, wǒ (11) (12) hàn yǔ. Wǒ shì A bān de xué shēng. Zhè shì wǒ men de (13) (14), nà shì wǒ (15) (16) xī méng hé lǐ yīng nán, tā men yě shì liú xué shēng. Tā men dōu bù shì (17)(18) rén, xī méng shì (19) guó rén, lǐ yīng nán shì (20) guó rén.

Tên riêng:

  1. 保羅:     Paul
  2. 西蒙:     Simon
  3. 李英男: Lý Anh Nam
Từ vựng:

  1. :   Nước Đức
  2. 漢語:    Tiếng Hoa (Hán Ngữ)
  3. 認識:    Quen biết
  4. 高興:    Vui vẻ
  5. 學生:    Học sinh
  6. 老師:    Giáo viên
  7. 介紹:    Giới thiệu
  8. 留學生: Du học sinh
  9. 學習:    Học tập
  10. 班:        Lớp học
  11. 法國:    Nước Pháp
  12. 韓國:    Hàn Quốc

Đáp án: Sẽ update vào bài nghe 02.
Bảo Bee
Copyright © Diễn đàn MF | Powered by Blogger
Design by SimpleWpThemes | Blogger Theme by Lasantha - PremiumBloggerTemplates.com | Appliance Reports